Đăng ký tài khoản Binance.com
Hướng dẫn đăng ký tài khoản sàn Binance.

Các thuật ngữ crypto thông dụng nhất trên thị trường tiền điện tử

Nắm chắc các thuật ngữ crypto một cách rõ ràng, chính xác sẽ là lợi thế rất lớn cho nhà đầu tư khi tham gia thị trường Crypto, giúp nhà đầu tư hiểu rõ diễn biến thị trường, đọc hiểu và xử lý thông tin thu nhận được, đồng thời có khả năng tự đưa ra nhận định cá nhân cũng như  hạn chế sai lầm khi đưa ra quyết định giao dịch hoặc đầu tư.

thuat-ngu-crypto-la-gi

Thuật Ngữ Crypto là gì?

Thuật ngữ Crypto là những từ ngữ đặc biệt được dùng trong lĩnh vực tài chính crypto. Những thuật ngữ liên quan tới kỹ thuật đầu tư, các chỉ số giao dịch, phương thức giao dịch về thị trường Crypto. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ một số thuật ngữ Crypto thông dụng nhất, để giúp bạn thuận tiện trong quá trình giao dịch và đầu tư Crypto

Các thuật ngữ thông dụng trên thị trường tiền điện tử

Crypto hoặc Cryptocurrency: Crypto là sự kết hợp của nhiều thuật ngữ như "kryptos" trong tiếng Hi Lạp có nghĩa là “bí mật”, “cryptography” có nghĩa là mật mã học, “encrypt” là mã hoá hay mật mã. Crypto kết hợp với Currency(tiền tệ) thành Cryptocurrency viết tắt là Crypto: Tiền điện tử, tiền số hay còn gọi là tiền ảo.

2FA (2 Factor Authentication): Là thuật ngữ bảo mật tài khoản giao dịch bằng hình thức “Xác thực hai yếu tố" viết tắt là 2FA. Xác thực 2 yếu tố là một lớp bảo vệ bổ sung được sử dụng để đảm bảo tính bảo mật của các tài khoản crypto trực tuyến ngoài tên người dùng và mật khẩu. Xác thực 2 yếu tố thông dụng là xác thực bằng số điện thoại(tin nhắn sms) và Google Authenticator.

KYC(Know your Customer hoặc Know Your Client): là thuật ngữ qui định về “Xác Minh Danh Tính” người dùng của các sàn giao dịch Crypto. Xác Minh danh tính là hình thức xác minh người sử dụng thông qua các loại giấy tờ tuỳ thân và xác minh khuôn mặt. Các loại giấy tờ tuỳ thân dùng để xác minh như: Căn cước công dân(hoặc CMND), Hộ Chiếu(Passport) hoặc bằng lái xe của ngừời dùng. Việc xác minh danh tính nhằm tăng cường tính bảo mật tài khoản giao dịch đồng thời xác minh chính xác người giao dịch nhằm chống các hoạt động rửa tiền hoặc gian lận.

thuat-ngu-crypto-thong-dung

Fiat: Tiền pháp định, là loại tiền tệ truyền thống do mỗi quốc gia đặt tên và qui định, ví dụ như tiền pháp định của Việt Nam là Việt Nam Đồng(VNĐ).

Bitcoin(BTC): là đồng tiền điện tử phi tập trung ra đời đầu tiên, nên còn được gọi là coin mẹ(mother of all coin), Bitcoin là khởi nguồn cho nền công nghiệp tiền điện tử(tiền mã hoá) ngày nay.

SATS(Satoshi): là đơn vị tiền tệ nhỏ nhất của Bitcoin, 1 BTC = 100,000,000 SATS. Theo giá thị trị thường vào thời điểm viết bài thì 1 SATS = 0.00016480 USD tương đương 1 BTC = 16,480 USD

Altcoin(Alternative Bitcoin): Là những đồng Coin còn lại trên thị trường(ETH, XRP, BNB..), Alternative Bitcoin viết tắt là Altcoin có nghĩa là “Bitcoin thay thế”, là những phiên bản cải tiến của Bitcoin nhằm cải thiện cũng như giải quyết những nhược điểm của Bitcoin, ví dụ Bitcoin hoạt động trên cơ chế PoW(Proof or Work) - bằng chứng công việc, gây tiêu tốn nhiều năng lượng so với một số Altcoin sau này hoạt động trên cơ chế PoS(Proof of Stake) - bằng chứng cổ phần.

Coin: Là tài sản điện tử hay tiền điện tử được phát hành trên một nền tảng blockchain riêng biệt và có ví lưu trữ riêng ví dụ như BTC trên nền tảng Bitcoin, ETH trên nền tảng Ethereum, BNB(BEP-20)trên nền tảng Binance Smart Chain, SOL trên nền tảng Solona…

Token: Cũng là loại tài sản điện tử(tiền điện tử) được phát hành trên nền tảng của một blockchain gốc khác, không có blockchain riêng. Ví dụ BNB phiên bản ERC-20 là đồng BNB phát hành trên blockchain Ethereum, USDT(phiên bản ERC-20) cũng phát hành trên nền tảng Ethereum, GMT phát hành trên nền tảng Solana.

Stablecoin: Là loại tiền điện tử ổn định giá, được bảo chứng bởi tài sản cố định và thường được neo với USD với tỉ lệ 1:1. Các đồng Stable coin phổ biến hiện nay: BUSD, USDT, USDC…

Mining: Là hoạt động khai thác hay còn gọi là đào tiền điện tử, các loại tiền điện tử phổ biến hiện nay là Bitcoin và Ethereum, DOGE…

ICO(Initial Coin Offering: Phát hành lần đầu Coin hay Token ra thị trường bằng cách bán trực tiếp cho cộng đồng, những người ủng hộ dự án để huy động vốn. Khác với chứng khoán, cộng đồng mua coin hay token của dự án họ chỉ có quyền sở hữu coin hoặc token đó chứ không có quyền sở hữu công ty.

CEX(Centralize Exchange): Sàn giao dịch tập trung, sàn giao dịch tập trung là nơi trung gian cầu nối để mọi người cùng tham gia và giao dịch với nhau, người tham gia chịu sự quản lý cũng như những yêu cầu về xác minh danh tính cho việc tham gia sàn giao dịch. Sàn giao dịch lưu trữ và quản lý tài sản khách hàng. Những sàn giao dịch crypto tập trung hiện nay như: Binance, FTX, Coinbase…

DEX(Decentralize Exchange): Sàn giao dịch phi tập trung, là nơi những người dùng giao dịch trực tiếp với nhau, quản lý tài sản do người dùng tự quản lý. Vì vậy sàn DEX mang tính an toàn, bảo mật và ẩn danh cao. Các sàn tiền ảo phi tập trung hiện nay: BinanceDEX, Uniswap, dYdX, Curve Finance…

ATH(All-time high): Cao nhất mọi thời điểm, được dùng trong thị trường crypto(tiền ảo) khi giá của một tài sản tiền điện điện tử đạt mức cao nhất tính đến hiện tại. Ví dụ giá ATH Bitcoin(BTC) đạt $69,044.77 vào ngày 10/11/2021.

ATL(All-Time Low): Thấp nhất mọi thời điểm, là giá thấp nhất của một tài sản điện tử(crypto) tính đến hiện tại, ví dụ giá ATL BTC ở mức $67.81 vào ngày 06/07/2013.

Bull(Bullish) market: Thị trường Bò hay xu hướng tăng của thị trường tiền điện tử. Xu hướng lên của thị trường được ví như thế tấn công của Bò là húc lên trên.

Bear(Bearish) Market: Thị trường Gấu hay xu hướng giảm của thị trường. Xu hướng giảm của thị trường được ví như cú tấn công của Gấu là dùng 2 chân đạp xuống.

Crypto Winter: Mùa đông crypto hay còn gọi là mùa đông tiền điện tử có nghĩa là một giai đoạn khó khăn kéo dài có thể bao trùm thị trường tiền điện tử.

Bump và Dump: Ý nghĩa là bùng nổ, thuật ngữ chỉ những tác động của thị trường lên giá, Bump - Sự đẩy giá lên cao hay còn gọi là “bơm giá”, Dump xuất hiện khi có những tin tức tích cực liên tục về thị trường, ví dụ như sự chấp nhận Bitcoin của một quốc gia nào đó. Ngược lại với Bump là Dump là sự sụp đổ hay đẩy giá xuống, Dump thưởng xuất hiện đi kèm với các tin xấu về thị trường, ví dụ như Trung Quốc cấm Bitcoin và giao dịch tiền ảo.

Volume: Khối lượng giao dịch của một đồng coin hay token tính theo thời gian như 24H, 7 ngày, 30 ngày…Khối lượng giao dịch thể hiện sức mạnh của một đồng coin trên thị trường, ví dụ như hiện nay khối lượng giao dịch lớn nhất là USDT rồi đến BTC, ETH.

Circulating supply: Lượng cung lưu hành của một đồng coin hay token trên thị trường. Ví dụ hiện nay số lượng BTC lưu hành trong thị trường là 19,215,887 BTC chiếm 91.5% trên tổng lượng cung tối đa là 21,000,000BTC(max supply).

Max Supply: Tổng lượng cung tối đa một đồng coin hay token trong thị trường. Có những đồng coin có max supply hữu hạn như Bitcoin là 21,000,000 BTC. Có những đồng coin tổng lượng cung con số lên đến hàng tỷ hoặc là vô hạn.

Market cap: Vốn hoá thị trường một đồng tiền điện tử, cách tính vốn hoá thị trường = Tổng lượng cung lưu hành(Circulating supply) x Giá thị trường đồng tiền điện tử tại thời điểm đó. Ví dụ vốn hoá Bitcoin hiện nay ~318,180,754,802 tại thời điểm giá thị trường BTC = $16,566.39, và lượng cung lưu hành = 19,215,887 BTC.

Liquidity: Tính thanh khoản, tính thanh khoản liên quan đến sức mạnh của một đồng tiền điện tử hoặc của một sàn giao dịch, một đồng coin hay token được giao dịch với khối lượng(volume) lớn, chứng tỏ tính thanh khoản của nó cao, tương tự nó cũng đúng khi đánh giá sự uy tín của một sàn giao dịch qua tính thanh khoản.

Volatility: Độ biến động thị trường của một đồng coin hay token trong một khoảng thời gian ngắn. Là chỉ số đo lường mức độ biến động giá của một đồng tiền điện tử trong giao dịch.

FOMO(Fear of Missing Out): Hội chứng FOMO hay còn gọi là hội chứng “Sợ bị bỏ lỡ” sợ vụt mất cơ hội sở hữu hoặc mua vào bán ra một đồng coin hay token nào đó. Ví dụ khi Bitcoin đạt mức $50K, nhiều người sẽ tranh nhau mua vào vì sợ nó sẽ tăng tiếp đến $100K/BTC. Phân tích đúng khi nào xảy ra Hội chứng FOMO sẽ giúp bạn đầu tư hoặc tham gia lướt sóng thị trường đúng thời điểm để kiếm lợi nhuận.

HODL và HOLD: HODL là một từ lóng của HOLD, HOLD là đang nắm giữ một đồng coin hoặc token nào đó. HODL(Hold on dear life) cũng là việc nắm giữ một đồng tiền điện tử nào đó nhưng với quyết tâm cao, dù thị trường tăng giảm thế nào cũng không bán ra.

Bottom Fishing

Bắt đáy là hành động mua vào một đồng tiền điện tử sau nhiều phiên giảm liên tiếp và dự đoán nó sẽ tăng giá trở lại trong ngắn hạn. Nếu bạn dự đoán sai thì có thêm một thuật ngữ thú vị đó là “Đáy hôm nay là đỉnh ngày mai”.

Đu Đỉnh: Đu đỉnh thông thường là hệ quả của hội chứng FOMO, tâm lý lo sợ khiến cho nhà đầu tư mua một coin hay token khi giá đang tăng cao tại thời điểm đó. Đu đỉnh là thuật ngữ của cộng đồng tài chính chứng khoán và crypto Việt Nam.

Break Out : Giá phá vỡ, được dùng trong phân tích kỹ thuật giao dịch, khi giá một đồng coin hay token phá vỡ mức hỗ trợ hoặc mốc kháng cự.

Dapp(Decentralized Application) Ứng dụng phi tập trung, là những ứng dụng được xây dựng trên những nền tảng blockchain có sẵn và phần lớn được xây dựng trên nền tảng blockchain Ethereum, Binance Smart Chain, Polygon…Một số Dapp hàng đầu hiện nay như : HunnyPlay, Crypto Lambos, CryptoStamps.

DeFi(Decentralized Finance): Tài chính phi tập trung, những sản phẩm tài chính phi tập trung được xây dựng trên các nền tảng Blockchain hiện nay như Ethereum, Binance Smart Chain, Solana…Các ứng dụng tài chính phi tập trung hàng đầu hiện nay như : Transit swap, 1inch Network, Curve, Panscakeswap, Venus Protocol.

Gas Fee: Phí Gas, phí Gas xuất hiện khi người dùng thực hiện giao dịch trên Blockchain đều tốn phí. Phí này sẽ dựa vào Gwei, Gwei càng lớn thì phí gas càng tốn nhiều, nhưng giao dịch sẽ nhanh hơn. Các nền tảng blockchain khác nhau phí Gas sẽ khác nhau. Hiện nay các tảng blockchain ra đời sau thường cố gắng giải quyết các vấn đề tồn đọng của các nền tảng blockchain trước đó là giảm phí gas và tăng tốc độ xử lý giao dịch, làm điểm mạnh sức mạnh cạnh tranh trên thị trường blockchain.

Airdrop: là hình thức tặng thưởng token cho người dùng. Airdrop thường xuất hiện trong các chương trình Stake, Hold coin hoặc token trong một thời gian nhất định người dùng sẽ nhận được các phần thưởng token qua hình thức Airdrop. Airdrop cũng thường được dùng để làm phần thưởng cho các chương trình sự kiện, quảng cáo sản phẩm khi cộng đồng tham gia thì được nhận thưởng. Airdrop cũng được sử dụng trong các sự kiện iCO của dự án.

Stake: Là hình thức khoá đồng coin hay token của bạn để nó làm nhiệm vụ xác thực khối trong cơ chế PoS(Proof of Stake) để đảm bảo cho mạng lưới blockchain của một dự án hoạt động và nhận được phần thưởng.

AML(Anti Money Laundering): Chống rửa tiền. Các sàn giao dịch và các tổ chức tài chính ngân hàng được yêu cầu các quy định về AML như hình thức xác minh KYC, xác minh chỗ ở…Và giám sát các giao dịch của khách hàng và báo cáo về hoạt động đáng ngờ để chống các cá nhân, tổ chức tội phạm rửa tiền bẩn từ các hoạt bất hợp pháp.

Trên đây là tổng hợp các thuật ngữ hay dùng trong đầu tư và giao dịch crypto(tiền điện tử), ngoài ra, còn rất nhiều thuật ngữ khác trong lĩnh vực công nghệ Blockchain mà nhà đầu tư có thể tìm hiểu thêm. Việc nắm bắt và hiểu rõ những thuật ngữ sẽ giúp nhà đầu tư dễ dàng, sáng suốt và nhanh chóng hơn trong việc đưa ra quyết định giao dịch hoặc đầu tư tiền điện tử.